Tra cứu động từ A1–B1

← Grammaire

LE BON VERBE, AU BON MOMENT

Tra cứu động từ A1–B1

Tìm nghĩa, chọn đúng cấu trúc, xem cách chia.

139 động từ317 cấu trúc & ví dụMở cho mọi người

A1

être

là; ở; có trạng thái

Liên kết riêng ↗
Nhóm 3Trợ động từ: avoirParticipe passé: été

Ghi nhớ

Giới thiệu tên, quốc tịch, nghề nghiệp, đặc điểm và nơi chốn.
être + nom: Je suis professeur (Tôi là giáo viên).
être + adjectif: Elle est gentille (Cô ấy tốt bụng).
être + lieu: Il est à Paris (Anh ấy ở Paris).

1

être + nom sans article (profession)

A1

là / làm nghề gì.

Ma sœur est infirmière.

Chị gái tôi là điều dưỡng.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Đặt tên nghề sau être, thường không dùng un/une: être professeur = là giáo viên.

Nguồn đối chiếu ↗
2

être + adjectif

A1

có tính chất, đặc điểm hoặc trạng thái như thế nào.

Nous sommes prêts pour le cours.

Chúng tôi đã sẵn sàng vào học.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Tính từ đổi theo người / vật: elle est prête, ils sont prêts = cô ấy / họ sẵn sàng.

Nguồn đối chiếu ↗
3

être à + personne (possession)

A1

là của ai / thuộc quyền sở hữu của ai.

Ce dictionnaire est à Mai.

Cuốn từ điển này là của Mai.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Être à Léa = là của Léa. À ở đây nêu chủ sở hữu, khác être à Paris = ở Paris.

Nguồn đối chiếu ↗
4

être en train de + infinitif

A2

đang thực sự làm một việc vào lúc nói.

Les enfants sont en train de dessiner.

Bọn trẻ đang vẽ.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Chia être theo người; giữ en train de trước động từ nguyên mẫu. Dùng để nhấn mạnh hành động đang diễn ra, không áp dụng máy móc cho mọi trạng thái.

Nguồn đối chiếu ↗
5

être + adjectif émotionnel + que + subjonctif
être + adjectif émotionnel + de + infinitif

B1

bày tỏ cảm xúc (vui, buồn, ngạc nhiên, tiếc...) trước một hành động hoặc sự việc.

Je suis heureuse que tu sois là.
Je suis heureuse de te revoir.

Tôi vui vì bạn có mặt ở đây.
Tôi vui vì được gặp lại bạn.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Adjectif émotionnel là tính từ chỉ cảm xúc. Những từ thường dùng trong hai mẫu này: content(e) = vui; heureux/heureuse = hạnh phúc, vui; triste = buồn; surpris(e) = ngạc nhiên; désolé(e) = lấy làm tiếc; ravi(e) = rất vui; déçu(e) = thất vọng.
1. que + subjonctif: sau que là một câu có chủ ngữ và động từ chia ở subjonctif. Thường dùng khi người có cảm xúc và người thực hiện hành động khác nhau. Je suis heureuse que tu sois là: je cảm thấy vui, tu có mặt ở đây. Ví dụ khác: Elle est triste que son frère ne puisse pas venir = Cô ấy buồn vì anh trai không thể đến.
2. de + infinitif: thường dùng khi cùng một người vừa có cảm xúc vừa thực hiện hành động. Je suis heureuse de te revoir: je vui, je gặp lại bạn. Ví dụ khác: Nous sommes surpris d’apprendre cette nouvelle = Chúng tôi ngạc nhiên khi biết tin này. De đổi thành d’ trước nguyên âm hoặc h câm.
Tính từ hòa hợp với người có cảm xúc: heureux → heureuse; surpris → surprise; désolé → désolée. Với que, dùng subjonctif présent cho việc đang diễn ra hoặc chưa hoàn tất; dùng subjonctif passé cho việc đã hoàn tất: Je suis heureuse que tu aies réussi = Tôi vui vì bạn đã thành công.

Nguồn đối chiếu ↗
Luyện chủ điểm présent liên quan →

Dấu —: ngôi không dùng trong bảng này. (e), (s): chọn theo giống và số; vous có thể chỉ một người.

Indicatif · Présent

A1 — Thói quen, trạng thái, sự thật hoặc hành động hiện tại.

Je prends le bus chaque matin.

Tôi đi xe buýt mỗi sáng.

Mốc học: A1

être — Indicatif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’je suis
tutu es
il / elle / onil/elle est
nousnous sommes
vousvous êtes
ils / ellesils/elles sont
Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Passé composé

A2 — Hành động/sự kiện đã hoàn thành; liên kết với thời điểm kể.

Nous avons terminé le dossier hier.

Hôm qua chúng tôi đã hoàn thành hồ sơ.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: avoir

être — Indicatif · Passé composé — avoir
NgôiDạng chia
je / j’j’ai été
tutu as été
il / elle / onil/elle a été
nousnous avons été
vousvous avez été
ils / ellesils/elles ont été

PP đang ở dạng mặc định; với avoir, chỉ accord COD đứng trước khi quy tắc yêu cầu.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Imparfait

A2 — Bối cảnh, miêu tả, thói quen hoặc hành động đang diễn ra trong quá khứ.

Quand j’étais enfant, je lisais avant de dormir.

Hồi còn nhỏ, tôi thường đọc sách trước khi ngủ.

Mốc học: A2

être — Indicatif · Imparfait — —
NgôiDạng chia
je / j’j’étais
tutu étais
il / elle / onil/elle était
nousnous étions
vousvous étiez
ils / ellesils/elles étaient
Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Plus-que-parfait

B1 — Một hành động xảy ra trước một mốc/sự kiện quá khứ khác.

J’avais déjà envoyé le message quand tu as appelé.

Tôi đã gửi tin nhắn rồi khi bạn gọi.

Mốc học: B1 · Trợ động từ: avoir

être — Indicatif · Plus-que-parfait — avoir
NgôiDạng chia
je / j’j’avais été
tutu avais été
il / elle / onil/elle avait été
nousnous avions été
vousvous aviez été
ils / ellesils/elles avaient été

PP đang ở dạng mặc định; với avoir, chỉ accord COD đứng trước khi quy tắc yêu cầu.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Futur simple

A2 — Dự đoán, lời hứa hoặc sự kiện tương lai.

Nous vous répondrons demain.

Ngày mai chúng tôi sẽ trả lời bạn.

Mốc học: A2

être — Indicatif · Futur simple — —
NgôiDạng chia
je / j’je serai
tutu seras
il / elle / onil/elle sera
nousnous serons
vousvous serez
ils / ellesils/elles seront
Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Futur antérieur

B1 mở rộng — Hành động đã hoàn tất trước một mốc tương lai; theo chủ điểm B1 của kho.

Quand tu arriveras, j’aurai préparé le dîner.

Khi bạn đến, tôi sẽ chuẩn bị xong bữa tối.

Mốc học: B1 mở rộng · Trợ động từ: avoir

être — Indicatif · Futur antérieur — avoir
NgôiDạng chia
je / j’j’aurai été
tutu auras été
il / elle / onil/elle aura été
nousnous aurons été
vousvous aurez été
ils / ellesils/elles auront été

PP đang ở dạng mặc định; với avoir, chỉ accord COD đứng trước khi quy tắc yêu cầu.

Luyện chủ điểm liên quan →

Conditionnel · Présent

A2 / B1 — Lịch sự, lời khuyên, giả định si + imparfait.

Si j’avais plus de temps, je voyagerais davantage.

Nếu có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ đi du lịch nhiều hơn.

Mốc học: A2 / B1

être — Conditionnel · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’je serais
tutu serais
il / elle / onil/elle serait
nousnous serions
vousvous seriez
ils / ellesils/elles seraient
Luyện chủ điểm liên quan →

Conditionnel · Passé

B1 — Giả định trái thực tế quá khứ, tiếc nuối; si + plus-que-parfait.

Si j’avais su, je serais venu plus tôt.

Nếu biết trước, tôi đã đến sớm hơn.

Mốc học: B1 · Trợ động từ: avoir

être — Conditionnel · Passé — avoir
NgôiDạng chia
je / j’j’aurais été
tutu aurais été
il / elle / onil/elle aurait été
nousnous aurions été
vousvous auriez été
ils / ellesils/elles auraient été

PP đang ở dạng mặc định; với avoir, chỉ accord COD đứng trước khi quy tắc yêu cầu.

Luyện chủ điểm liên quan →

Subjonctif · Présent

B1 — Sau ý muốn, cảm xúc, sự cần thiết; không tự động dùng sau mọi que.

Il faut que tu sois à l’heure.

Bạn cần đến đúng giờ.

Mốc học: B1

être — Subjonctif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’que je sois
tuque tu sois
il / elle / onqu’il/elle soit
nousque nous soyons
vousque vous soyez
ils / ellesqu’ils/elles soient
Luyện chủ điểm liên quan →

Subjonctif · Passé

B1+ tham khảo — Hành động đã hoàn tất trong mệnh đề cần subjonctif; mở rộng, không là yêu cầu A1–B1 chung.

Je suis heureuse que tu aies réussi.

Tôi vui vì bạn đã thành công.

Mốc học: B1+ tham khảo · Trợ động từ: avoir

être — Subjonctif · Passé — avoir
NgôiDạng chia
je / j’que j’aie été
tuque tu aies été
il / elle / onqu’il/elle ait été
nousque nous ayons été
vousque vous ayez été
ils / ellesqu’ils/elles aient été

PP đang ở dạng mặc định; với avoir, chỉ accord COD đứng trước khi quy tắc yêu cầu.

Luyện nền tảng subjonctif présent →

Impératif · Présent

A1 / A2 — Mệnh lệnh, lời khuyên, lời mời; chỉ tu, nous, vous và không có chủ ngữ đi kèm.

Relisez les consignes, puis commencez.

Hãy đọc lại hướng dẫn rồi bắt đầu.

Mốc học: A1 / A2

être — Impératif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’—
tusois
il / elle / on—
noussoyons
voussoyez
ils / elles—

Chỉ tu/nous/vous; không giữ đại từ chủ ngữ.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Futur proche

A1 — Aller ở présent + infinitif; dự định hoặc sự kiện sắp xảy ra.

Je vais envoyer le dossier ce soir.

Tối nay tôi sẽ gửi hồ sơ.

Mốc học: A1 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

être — Périphrase · Futur proche — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’je vais être
tutu vas être
il / elle / onil/elle va être
nousnous allons être
vousvous allez être
ils / ellesils/elles vont être

Périphrase, không phải thì độc lập.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Passé récent

A2 — Venir ở présent + de/d’ + infinitif; hành động vừa xảy ra.

Ils viennent de rentrer.

Họ vừa về nhà.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

être — Périphrase · Passé récent — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’je viens d’être
tutu viens d’être
il / elle / onil/elle vient d’être
nousnous venons d’être
vousvous venez d’être
ils / ellesils/elles viennent d’être

Périphrase, không phải thì độc lập.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Être en train de

A2 — Nhấn mạnh hành động đang diễn ra; không tự nhiên với nhiều động từ trạng thái.

Nous sommes en train de préparer la salle.

Chúng tôi đang chuẩn bị phòng.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

être — Périphrase · Être en train de — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’— (peu naturel dans ce sens)
tu— (peu naturel dans ce sens)
il / elle / on— (peu naturel dans ce sens)
nous— (peu naturel dans ce sens)
vous— (peu naturel dans ce sens)
ils / elles— (peu naturel dans ce sens)

Périphrase, không phải thì độc lập. Trạng thái trong nghĩa cơ bản: thường dùng présent; không học thuộc máy móc en train de.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →
Các dạng không chia theo ngôi
Infinitif passé
avoir été
Participe présent
étant
Participe passé · giống đực, số ít
été
Participe passé · giống cái, số ít
été
Participe passé · giống đực, số nhiều
été
Participe passé · giống cái, số nhiều
été
Participe composé
ayant été
Gérondif présent
en étant
Gérondif passé
en ayant été

Trong nghĩa/cấu trúc đang học: participe passé bất biến.

Hiểu cách hòa hợp participe passé

Être: accord với chủ ngữ

Léa est arrivée. Léa et Mai sont arrivées.

Léa đã đến. Léa và Mai đã đến.

PP nhận -e ở giống cái, -s ở số nhiều; ngoại lệ pronominal cần xét riêng.

Đối chiếu ↗

Avoir: COD đứng sau

Elle a acheté des pommes.

Cô ấy đã mua táo.

Không accord theo chủ ngữ khi dùng avoir; COD des pommes ở sau.

Đối chiếu ↗

Avoir: COD đứng trước

Les pommes qu’elle a achetées sont fraîches.

Những quả táo cô ấy đã mua còn tươi.

Qu’ thay cho les pommes, COD giống cái số nhiều đứng trước → achetées.

Đối chiếu ↗

COI không gây accord

Les personnes à qui elle a parlé sont venues.

Những người cô ấy đã trò chuyện cùng đã đến.

Parler à qqn: à qui là COI; parlé không hòa hợp vì COI đứng trước.

Đối chiếu ↗

Pronominal: se là COD

Elles se sont lavées après le match.

Họ đã tắm sau trận đấu.

Se là COD đứng trước; trong trường hợp này PP accord theo se/chủ ngữ.

Đối chiếu ↗

Pronominal + bộ phận cơ thể

Elles se sont lavé les mains.

Họ đã rửa tay.

Les mains là COD đứng sau; se là COI → lavé bất biến trong câu này.

Đối chiếu ↗

COD cơ thể đứng trước

Les mains qu’elle s’est lavées étaient sales.

Đôi tay cô ấy đã rửa lúc trước bị bẩn.

Qu’ thay les mains, COD đứng trước → lavées.

Đối chiếu ↗

Se rendre compte: rendu bất biến

Elles se sont rendu compte de leur erreur.

Họ đã nhận ra lỗi của mình.

Trong se rendre compte, compte là COD đứng sau → rendu bất biến.

Đối chiếu ↗

Se permettre de: se là COI

Elle s’est permis de poser une question.

Cô ấy đã xin phép hỏi một câu.

Không permise trong mẫu se permettre de faire; COD khác đứng trước có thể dẫn tới accord.

Đối chiếu ↗

Vous lịch sự: xét người được gọi

Madame, vous êtes arrivée en avance.

Thưa bà, bà đã đến sớm.

Vous chỉ một phụ nữ → arrivée; không tự động thêm -s.

Đối chiếu ↗

On: ngôi ba số ít, accord theo nghĩa

On est arrivées ensemble, dit Léa en parlant d’elle et de Mai.

Bọn mình đã đến cùng nhau, Léa nói khi nhắc đến cô ấy và Mai.

Động từ hữu hạn vẫn est; PP/tính từ có thể theo giống/số thực của nhóm.

Đối chiếu ↗

Faire + infinitif: fait bất biến

Les photos qu’elle a fait imprimer sont prêtes.

Những bức ảnh cô ấy đã nhờ in đã sẵn sàng.

Fait đứng trước infinitif luôn bất biến, kể cả COD đứng trước.

Đối chiếu ↗

Modal + infinitif biểu hiện/ẩn

Elle a fait tous les efforts qu’elle a pu.

Cô ấy đã cố gắng hết mức có thể.

Pu có infinitif faire được hiểu ngầm → bất biến; không tự động accord theo efforts.

Đối chiếu ↗

Voir + infinitif: ai thực hiện?

Les enfants que j’ai vus jouer sont mes voisins.

Những đứa trẻ tôi đã thấy chơi là hàng xóm của tôi.

Les enfants thực hiện jouer → vus. Les pièces que j’ai vu jouer: pièces không tự diễn → vu.

Đối chiếu ↗

Gérondif: cùng chủ ngữ

En lisant le texte, je souligne les verbes.

Khi đọc bài, tôi gạch chân các động từ.

Người lisant và người souligne đều là je; tránh gérondif lơ lửng.

Đối chiếu ↗

Đổi chủ ngữ: infinitif hay que?

Je veux partir. Je veux que tu partes.

Tôi muốn đi. Tôi muốn bạn đi.

Cùng chủ ngữ thường dùng infinitif; đổi chủ ngữ dùng que, thức tùy động từ dẫn.

Đối chiếu ↗

Espérer ≠ souhaiter

J’espère qu’il viendra. Je souhaite qu’il vienne.

Tôi hy vọng anh ấy sẽ đến. Tôi mong anh ấy đến.

Khẳng định espérer que thường đi indicatif; souhaiter que đi subjonctif.

Đối chiếu ↗

Mệnh lệnh + đại từ

Lève-toi ! Ne te lève pas ! Donne-le-moi !

Hãy đứng lên! Đừng đứng lên! Hãy đưa nó cho tôi!

Khẳng định: đại từ sau động từ và dấu nối; phủ định: đại từ trước động từ.

Đối chiếu ↗

Chủ động / bị động

L’association aide les familles. Les familles sont aidées par l’association.

Hiệp hội giúp các gia đình. Các gia đình được hiệp hội giúp đỡ.

Bị động: être ở thì cần dùng + PP accord chủ ngữ; chỉ chuyển được nghĩa có COD phù hợp.

Đối chiếu ↗

Thì kép của bị động

Ces dossiers ont été envoyés hier.

Những hồ sơ này đã được gửi hôm qua.

Passé composé bị động = avoir au présent + été + PP; été bất biến, envoyés accord dossiers.

Đối chiếu ↗

À/de đổi theo mạo từ và nguyên âm

Je pense au voyage. Je m’occupe des billets. J’essaie d’apprendre.

Tôi nghĩ đến chuyến đi. Tôi lo vé. Tôi cố gắng học.

À + le → au; de + les → des; de → d’ trước nguyên âm/h câm; không bỏ giới từ của cấu trúc.

Đối chiếu ↗

Dữ liệu từ bản động từ A1–B1 đã chỉnh sửa của Tree. Bảng chia dựa trên Verbiste / conjugation-fr (GPL-2.0-or-later); ví dụ và bản dịch Pháp–Việt do Tree biên soạn. Các liên kết đối chiếu nằm trong từng mục.