LE BON VERBE, AU BON MOMENT
Tra cứu động từ A1–B1
Tìm nghĩa, chọn đúng cấu trúc, xem cách chia.
être
là; ở; có trạng thái
Ghi nhớ
Giới thiệu tên, quốc tịch, nghề nghiệp, đặc điểm và nơi chốn.
être + nom: Je suis professeur (Tôi là giáo viên).
être + adjectif: Elle est gentille (Cô ấy tốt bụng).
être + lieu: Il est à Paris (Anh ấy ở Paris).
Cấu trúc & ví dụ (5)
être + nom sans article (profession)
A1là / làm nghề gì.
Ma sœur est infirmière.
Chị gái tôi là điều dưỡng.
Lưu ý / lỗi dễ nhầm
Đặt tên nghề sau être, thường không dùng un/une: être professeur = là giáo viên.
Nguồn đối chiếu ↗être + adjectif
A1có tính chất, đặc điểm hoặc trạng thái như thế nào.
Nous sommes prêts pour le cours.
Chúng tôi đã sẵn sàng vào học.
Lưu ý / lỗi dễ nhầm
Tính từ đổi theo người / vật: elle est prête, ils sont prêts = cô ấy / họ sẵn sàng.
Nguồn đối chiếu ↗être à + personne (possession)
A1là của ai / thuộc quyền sở hữu của ai.
Ce dictionnaire est à Mai.
Cuốn từ điển này là của Mai.
Lưu ý / lỗi dễ nhầm
Être à Léa = là của Léa. À ở đây nêu chủ sở hữu, khác être à Paris = ở Paris.
Nguồn đối chiếu ↗être en train de + infinitif
A2đang thực sự làm một việc vào lúc nói.
Les enfants sont en train de dessiner.
Bọn trẻ đang vẽ.
Lưu ý / lỗi dễ nhầm
Chia être theo người; giữ en train de trước động từ nguyên mẫu. Dùng để nhấn mạnh hành động đang diễn ra, không áp dụng máy móc cho mọi trạng thái.
Nguồn đối chiếu ↗être + adjectif émotionnel + que + subjonctif
être + adjectif émotionnel + de + infinitif
B1bày tỏ cảm xúc (vui, buồn, ngạc nhiên, tiếc...) trước một hành động hoặc sự việc.
Je suis heureuse que tu sois là.
Je suis heureuse de te revoir.Tôi vui vì bạn có mặt ở đây.
Tôi vui vì được gặp lại bạn.
Lưu ý / lỗi dễ nhầm
Adjectif émotionnel là tính từ chỉ cảm xúc. Những từ thường dùng trong hai mẫu này: content(e) = vui; heureux/heureuse = hạnh phúc, vui; triste = buồn; surpris(e) = ngạc nhiên; désolé(e) = lấy làm tiếc; ravi(e) = rất vui; déçu(e) = thất vọng.
1. que + subjonctif: sau que là một câu có chủ ngữ và động từ chia ở subjonctif. Thường dùng khi người có cảm xúc và người thực hiện hành động khác nhau. Je suis heureuse que tu sois là: je cảm thấy vui, tu có mặt ở đây. Ví dụ khác: Elle est triste que son frère ne puisse pas venir = Cô ấy buồn vì anh trai không thể đến.
2. de + infinitif: thường dùng khi cùng một người vừa có cảm xúc vừa thực hiện hành động. Je suis heureuse de te revoir: je vui, je gặp lại bạn. Ví dụ khác: Nous sommes surpris d’apprendre cette nouvelle = Chúng tôi ngạc nhiên khi biết tin này. De đổi thành d’ trước nguyên âm hoặc h câm.
Tính từ hòa hợp với người có cảm xúc: heureux → heureuse; surpris → surprise; désolé → désolée. Với que, dùng subjonctif présent cho việc đang diễn ra hoặc chưa hoàn tất; dùng subjonctif passé cho việc đã hoàn tất: Je suis heureuse que tu aies réussi = Tôi vui vì bạn đã thành công.
Dấu —: ngôi không dùng trong bảng này. (e), (s): chọn theo giống và số; vous có thể chỉ một người.
Indicatif · Présent
A1 — Thói quen, trạng thái, sự thật hoặc hành động hiện tại.
Je prends le bus chaque matin.
Tôi đi xe buýt mỗi sáng.
Mốc học: A1
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je suis |
| tu | tu es |
| il / elle / on | il/elle est |
| nous | nous sommes |
| vous | vous êtes |
| ils / elles | ils/elles sont |
Indicatif · Passé composé
A2 — Hành động/sự kiện đã hoàn thành; liên kết với thời điểm kể.
Nous avons terminé le dossier hier.
Hôm qua chúng tôi đã hoàn thành hồ sơ.
Mốc học: A2 · Trợ động từ: avoir
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | j’ai été |
| tu | tu as été |
| il / elle / on | il/elle a été |
| nous | nous avons été |
| vous | vous avez été |
| ils / elles | ils/elles ont été |
PP đang ở dạng mặc định; với avoir, chỉ accord COD đứng trước khi quy tắc yêu cầu.
Luyện chủ điểm liên quan →Indicatif · Imparfait
A2 — Bối cảnh, miêu tả, thói quen hoặc hành động đang diễn ra trong quá khứ.
Quand j’étais enfant, je lisais avant de dormir.
Hồi còn nhỏ, tôi thường đọc sách trước khi ngủ.
Mốc học: A2
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | j’étais |
| tu | tu étais |
| il / elle / on | il/elle était |
| nous | nous étions |
| vous | vous étiez |
| ils / elles | ils/elles étaient |
Indicatif · Plus-que-parfait
B1 — Một hành động xảy ra trước một mốc/sự kiện quá khứ khác.
J’avais déjà envoyé le message quand tu as appelé.
Tôi đã gửi tin nhắn rồi khi bạn gọi.
Mốc học: B1 · Trợ động từ: avoir
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | j’avais été |
| tu | tu avais été |
| il / elle / on | il/elle avait été |
| nous | nous avions été |
| vous | vous aviez été |
| ils / elles | ils/elles avaient été |
PP đang ở dạng mặc định; với avoir, chỉ accord COD đứng trước khi quy tắc yêu cầu.
Luyện chủ điểm liên quan →Indicatif · Futur simple
A2 — Dự đoán, lời hứa hoặc sự kiện tương lai.
Nous vous répondrons demain.
Ngày mai chúng tôi sẽ trả lời bạn.
Mốc học: A2
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je serai |
| tu | tu seras |
| il / elle / on | il/elle sera |
| nous | nous serons |
| vous | vous serez |
| ils / elles | ils/elles seront |
Indicatif · Futur antérieur
B1 mở rộng — Hành động đã hoàn tất trước một mốc tương lai; theo chủ điểm B1 của kho.
Quand tu arriveras, j’aurai préparé le dîner.
Khi bạn đến, tôi sẽ chuẩn bị xong bữa tối.
Mốc học: B1 mở rộng · Trợ động từ: avoir
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | j’aurai été |
| tu | tu auras été |
| il / elle / on | il/elle aura été |
| nous | nous aurons été |
| vous | vous aurez été |
| ils / elles | ils/elles auront été |
PP đang ở dạng mặc định; với avoir, chỉ accord COD đứng trước khi quy tắc yêu cầu.
Luyện chủ điểm liên quan →Conditionnel · Présent
A2 / B1 — Lịch sự, lời khuyên, giả định si + imparfait.
Si j’avais plus de temps, je voyagerais davantage.
Nếu có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ đi du lịch nhiều hơn.
Mốc học: A2 / B1
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je serais |
| tu | tu serais |
| il / elle / on | il/elle serait |
| nous | nous serions |
| vous | vous seriez |
| ils / elles | ils/elles seraient |
Conditionnel · Passé
B1 — Giả định trái thực tế quá khứ, tiếc nuối; si + plus-que-parfait.
Si j’avais su, je serais venu plus tôt.
Nếu biết trước, tôi đã đến sớm hơn.
Mốc học: B1 · Trợ động từ: avoir
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | j’aurais été |
| tu | tu aurais été |
| il / elle / on | il/elle aurait été |
| nous | nous aurions été |
| vous | vous auriez été |
| ils / elles | ils/elles auraient été |
PP đang ở dạng mặc định; với avoir, chỉ accord COD đứng trước khi quy tắc yêu cầu.
Luyện chủ điểm liên quan →Subjonctif · Présent
B1 — Sau ý muốn, cảm xúc, sự cần thiết; không tự động dùng sau mọi que.
Il faut que tu sois à l’heure.
Bạn cần đến đúng giờ.
Mốc học: B1
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | que je sois |
| tu | que tu sois |
| il / elle / on | qu’il/elle soit |
| nous | que nous soyons |
| vous | que vous soyez |
| ils / elles | qu’ils/elles soient |
Subjonctif · Passé
B1+ tham khảo — Hành động đã hoàn tất trong mệnh đề cần subjonctif; mở rộng, không là yêu cầu A1–B1 chung.
Je suis heureuse que tu aies réussi.
Tôi vui vì bạn đã thành công.
Mốc học: B1+ tham khảo · Trợ động từ: avoir
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | que j’aie été |
| tu | que tu aies été |
| il / elle / on | qu’il/elle ait été |
| nous | que nous ayons été |
| vous | que vous ayez été |
| ils / elles | qu’ils/elles aient été |
PP đang ở dạng mặc định; với avoir, chỉ accord COD đứng trước khi quy tắc yêu cầu.
Luyện nền tảng subjonctif présent →Impératif · Présent
A1 / A2 — Mệnh lệnh, lời khuyên, lời mời; chỉ tu, nous, vous và không có chủ ngữ đi kèm.
Relisez les consignes, puis commencez.
Hãy đọc lại hướng dẫn rồi bắt đầu.
Mốc học: A1 / A2
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | — |
| tu | sois |
| il / elle / on | — |
| nous | soyons |
| vous | soyez |
| ils / elles | — |
Chỉ tu/nous/vous; không giữ đại từ chủ ngữ.
Luyện chủ điểm liên quan →Périphrase · Futur proche
A1 — Aller ở présent + infinitif; dự định hoặc sự kiện sắp xảy ra.
Je vais envoyer le dossier ce soir.
Tối nay tôi sẽ gửi hồ sơ.
Mốc học: A1 · Trợ động từ: semi-auxiliaire
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je vais être |
| tu | tu vas être |
| il / elle / on | il/elle va être |
| nous | nous allons être |
| vous | vous allez être |
| ils / elles | ils/elles vont être |
Périphrase, không phải thì độc lập.
Périphrase, không phải thì độc lập.
Luyện chủ điểm liên quan →Périphrase · Passé récent
A2 — Venir ở présent + de/d’ + infinitif; hành động vừa xảy ra.
Ils viennent de rentrer.
Họ vừa về nhà.
Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je viens d’être |
| tu | tu viens d’être |
| il / elle / on | il/elle vient d’être |
| nous | nous venons d’être |
| vous | vous venez d’être |
| ils / elles | ils/elles viennent d’être |
Périphrase, không phải thì độc lập.
Périphrase, không phải thì độc lập.
Luyện chủ điểm liên quan →Périphrase · Être en train de
A2 — Nhấn mạnh hành động đang diễn ra; không tự nhiên với nhiều động từ trạng thái.
Nous sommes en train de préparer la salle.
Chúng tôi đang chuẩn bị phòng.
Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | — (peu naturel dans ce sens) |
| tu | — (peu naturel dans ce sens) |
| il / elle / on | — (peu naturel dans ce sens) |
| nous | — (peu naturel dans ce sens) |
| vous | — (peu naturel dans ce sens) |
| ils / elles | — (peu naturel dans ce sens) |
Périphrase, không phải thì độc lập. Trạng thái trong nghĩa cơ bản: thường dùng présent; không học thuộc máy móc en train de.
Périphrase, không phải thì độc lập.
Luyện chủ điểm liên quan →Các dạng không chia theo ngôi
- Infinitif passé
- avoir été
- Participe présent
- étant
- Participe passé · giống đực, số ít
- été
- Participe passé · giống cái, số ít
- été
- Participe passé · giống đực, số nhiều
- été
- Participe passé · giống cái, số nhiều
- été
- Participe composé
- ayant été
- Gérondif présent
- en étant
- Gérondif passé
- en ayant été
Trong nghĩa/cấu trúc đang học: participe passé bất biến.
Hiểu cách hòa hợp participe passé
Être: accord với chủ ngữ
Léa est arrivée. Léa et Mai sont arrivées.
Léa đã đến. Léa và Mai đã đến.
PP nhận -e ở giống cái, -s ở số nhiều; ngoại lệ pronominal cần xét riêng.
Đối chiếu ↗Avoir: COD đứng sau
Elle a acheté des pommes.
Cô ấy đã mua táo.
Không accord theo chủ ngữ khi dùng avoir; COD des pommes ở sau.
Đối chiếu ↗Avoir: COD đứng trước
Les pommes qu’elle a achetées sont fraîches.
Những quả táo cô ấy đã mua còn tươi.
Qu’ thay cho les pommes, COD giống cái số nhiều đứng trước → achetées.
Đối chiếu ↗COI không gây accord
Les personnes à qui elle a parlé sont venues.
Những người cô ấy đã trò chuyện cùng đã đến.
Parler à qqn: à qui là COI; parlé không hòa hợp vì COI đứng trước.
Đối chiếu ↗Pronominal: se là COD
Elles se sont lavées après le match.
Họ đã tắm sau trận đấu.
Se là COD đứng trước; trong trường hợp này PP accord theo se/chủ ngữ.
Đối chiếu ↗Pronominal + bộ phận cơ thể
Elles se sont lavé les mains.
Họ đã rửa tay.
Les mains là COD đứng sau; se là COI → lavé bất biến trong câu này.
Đối chiếu ↗COD cơ thể đứng trước
Les mains qu’elle s’est lavées étaient sales.
Đôi tay cô ấy đã rửa lúc trước bị bẩn.
Qu’ thay les mains, COD đứng trước → lavées.
Đối chiếu ↗Se rendre compte: rendu bất biến
Elles se sont rendu compte de leur erreur.
Họ đã nhận ra lỗi của mình.
Trong se rendre compte, compte là COD đứng sau → rendu bất biến.
Đối chiếu ↗Se permettre de: se là COI
Elle s’est permis de poser une question.
Cô ấy đã xin phép hỏi một câu.
Không permise trong mẫu se permettre de faire; COD khác đứng trước có thể dẫn tới accord.
Đối chiếu ↗Vous lịch sự: xét người được gọi
Madame, vous êtes arrivée en avance.
Thưa bà, bà đã đến sớm.
Vous chỉ một phụ nữ → arrivée; không tự động thêm -s.
Đối chiếu ↗On: ngôi ba số ít, accord theo nghĩa
On est arrivées ensemble, dit Léa en parlant d’elle et de Mai.
Bọn mình đã đến cùng nhau, Léa nói khi nhắc đến cô ấy và Mai.
Động từ hữu hạn vẫn est; PP/tính từ có thể theo giống/số thực của nhóm.
Đối chiếu ↗Faire + infinitif: fait bất biến
Les photos qu’elle a fait imprimer sont prêtes.
Những bức ảnh cô ấy đã nhờ in đã sẵn sàng.
Fait đứng trước infinitif luôn bất biến, kể cả COD đứng trước.
Đối chiếu ↗Modal + infinitif biểu hiện/ẩn
Elle a fait tous les efforts qu’elle a pu.
Cô ấy đã cố gắng hết mức có thể.
Pu có infinitif faire được hiểu ngầm → bất biến; không tự động accord theo efforts.
Đối chiếu ↗Voir + infinitif: ai thực hiện?
Les enfants que j’ai vus jouer sont mes voisins.
Những đứa trẻ tôi đã thấy chơi là hàng xóm của tôi.
Les enfants thực hiện jouer → vus. Les pièces que j’ai vu jouer: pièces không tự diễn → vu.
Đối chiếu ↗Gérondif: cùng chủ ngữ
En lisant le texte, je souligne les verbes.
Khi đọc bài, tôi gạch chân các động từ.
Người lisant và người souligne đều là je; tránh gérondif lơ lửng.
Đối chiếu ↗Đổi chủ ngữ: infinitif hay que?
Je veux partir. Je veux que tu partes.
Tôi muốn đi. Tôi muốn bạn đi.
Cùng chủ ngữ thường dùng infinitif; đổi chủ ngữ dùng que, thức tùy động từ dẫn.
Đối chiếu ↗Espérer ≠ souhaiter
J’espère qu’il viendra. Je souhaite qu’il vienne.
Tôi hy vọng anh ấy sẽ đến. Tôi mong anh ấy đến.
Khẳng định espérer que thường đi indicatif; souhaiter que đi subjonctif.
Đối chiếu ↗Mệnh lệnh + đại từ
Lève-toi ! Ne te lève pas ! Donne-le-moi !
Hãy đứng lên! Đừng đứng lên! Hãy đưa nó cho tôi!
Khẳng định: đại từ sau động từ và dấu nối; phủ định: đại từ trước động từ.
Đối chiếu ↗Chủ động / bị động
L’association aide les familles. Les familles sont aidées par l’association.
Hiệp hội giúp các gia đình. Các gia đình được hiệp hội giúp đỡ.
Bị động: être ở thì cần dùng + PP accord chủ ngữ; chỉ chuyển được nghĩa có COD phù hợp.
Đối chiếu ↗Thì kép của bị động
Ces dossiers ont été envoyés hier.
Những hồ sơ này đã được gửi hôm qua.
Passé composé bị động = avoir au présent + été + PP; été bất biến, envoyés accord dossiers.
Đối chiếu ↗À/de đổi theo mạo từ và nguyên âm
Je pense au voyage. Je m’occupe des billets. J’essaie d’apprendre.
Tôi nghĩ đến chuyến đi. Tôi lo vé. Tôi cố gắng học.
À + le → au; de + les → des; de → d’ trước nguyên âm/h câm; không bỏ giới từ của cấu trúc.
Đối chiếu ↗