Tra cứu động từ A1–B1

← Grammaire

LE BON VERBE, AU BON MOMENT

Tra cứu động từ A1–B1

Tìm nghĩa, chọn đúng cấu trúc, xem cách chia.

139 động từ317 cấu trúc & ví dụMở cho mọi người

A1

aller

đi

Liên kết riêng ↗
Nhóm 3Trợ động từ: êtreParticipe passé: allé

Ghi nhớ

aller + nơi chốn = đi đến đâu. Chọn giới từ theo địa điểm: à Paris, en France, au Canada, aux États-Unis, chez Léa.
aller + động từ nguyên mẫu = sắp hoặc dự định làm gì: Je vais partir.

1

aller + complément de lieu

A1

đi đến đâu.

Nous allons chez notre professeur.

Chúng tôi đến nhà giáo viên.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Chọn giới từ theo địa điểm: à Paris, en France, au Canada, aux États-Unis, chez Léa. Không thêm à trước en hoặc chez.

Nguồn đối chiếu ↗
2

aller + infinitif

A1

sắp / dự định làm gì.

Je vais préparer le dîner.

Tôi sắp chuẩn bị bữa tối.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Chia aller theo người, giữ động từ sau ở dạng nguyên mẫu: je vais partir = tôi sắp đi. Không thêm à/de giữa hai động từ.

Nguồn đối chiếu ↗
3

aller à + ville / lieu

A1

đi đến một thành phố / địa điểm.

Je vais à Paris pour un stage.

Tôi đến Paris để thực tập.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

À thường dùng với tên thành phố: aller à Paris. Với le/les, à gộp thành au/aux: aller au cinéma = đi xem phim / đến rạp.

Nguồn đối chiếu ↗
4

aller en + pays féminin / pays à voyelle

A1

đi đến một nước giống cái hoặc nước bắt đầu bằng nguyên âm.

Elle va en France en septembre.

Cô ấy đến Pháp vào tháng Chín.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Ví dụ: aller en France / en Italie / en Iran. Không thêm à trước en; một số tên nước có cách dùng riêng cần học cùng tên.

Nguồn đối chiếu ↗
5

aller au / aux + pays

A1

đi đến một nước giống đực hoặc có tên số nhiều.

Nous allons au Canada, puis aux États-Unis.

Chúng tôi đến Canada rồi đến Hoa Kỳ.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Aller au Canada = đi Canada; aller aux États-Unis = đi Hoa Kỳ. Au dùng với Canada, aux dùng với tên số nhiều États-Unis.

Nguồn đối chiếu ↗
6

aller chez + personne / professionnel

A1

đến nhà ai / đến chỗ một người hành nghề.

Je vais chez le dentiste demain.

Ngày mai tôi đi khám nha sĩ.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Aller chez Léa = đến nhà Léa; chez le dentiste = đến nha sĩ. Chez đi với người, còn cơ sở có thể dùng à: à la pharmacie.

Nguồn đối chiếu ↗
Luyện chủ điểm présent liên quan →

Dấu —: ngôi không dùng trong bảng này. (e), (s): chọn theo giống và số; vous có thể chỉ một người.

Indicatif · Présent

A1 — Thói quen, trạng thái, sự thật hoặc hành động hiện tại.

Je prends le bus chaque matin.

Tôi đi xe buýt mỗi sáng.

Mốc học: A1

aller — Indicatif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’je vais
tutu vas
il / elle / onil/elle va
nousnous allons
vousvous allez
ils / ellesils/elles vont
Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Passé composé

A2 — Hành động/sự kiện đã hoàn thành; liên kết với thời điểm kể.

Nous avons terminé le dossier hier.

Hôm qua chúng tôi đã hoàn thành hồ sơ.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: être

aller — Indicatif · Passé composé — être
NgôiDạng chia
je / j’je suis allé(e)
tutu es allé(e)
il / elle / onil/elle est allé(e)
nousnous sommes allé(e)s
vousvous êtes allé(e)(s)
ils / ellesils/elles sont allé(e)s

(e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Imparfait

A2 — Bối cảnh, miêu tả, thói quen hoặc hành động đang diễn ra trong quá khứ.

Quand j’étais enfant, je lisais avant de dormir.

Hồi còn nhỏ, tôi thường đọc sách trước khi ngủ.

Mốc học: A2

aller — Indicatif · Imparfait — —
NgôiDạng chia
je / j’j’allais
tutu allais
il / elle / onil/elle allait
nousnous allions
vousvous alliez
ils / ellesils/elles allaient
Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Plus-que-parfait

B1 — Một hành động xảy ra trước một mốc/sự kiện quá khứ khác.

J’avais déjà envoyé le message quand tu as appelé.

Tôi đã gửi tin nhắn rồi khi bạn gọi.

Mốc học: B1 · Trợ động từ: être

aller — Indicatif · Plus-que-parfait — être
NgôiDạng chia
je / j’j’étais allé(e)
tutu étais allé(e)
il / elle / onil/elle était allé(e)
nousnous étions allé(e)s
vousvous étiez allé(e)(s)
ils / ellesils/elles étaient allé(e)s

(e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Futur simple

A2 — Dự đoán, lời hứa hoặc sự kiện tương lai.

Nous vous répondrons demain.

Ngày mai chúng tôi sẽ trả lời bạn.

Mốc học: A2

aller — Indicatif · Futur simple — —
NgôiDạng chia
je / j’j’irai
tutu iras
il / elle / onil/elle ira
nousnous irons
vousvous irez
ils / ellesils/elles iront
Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Futur antérieur

B1 mở rộng — Hành động đã hoàn tất trước một mốc tương lai; theo chủ điểm B1 của kho.

Quand tu arriveras, j’aurai préparé le dîner.

Khi bạn đến, tôi sẽ chuẩn bị xong bữa tối.

Mốc học: B1 mở rộng · Trợ động từ: être

aller — Indicatif · Futur antérieur — être
NgôiDạng chia
je / j’je serai allé(e)
tutu seras allé(e)
il / elle / onil/elle sera allé(e)
nousnous serons allé(e)s
vousvous serez allé(e)(s)
ils / ellesils/elles seront allé(e)s

(e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Conditionnel · Présent

A2 / B1 — Lịch sự, lời khuyên, giả định si + imparfait.

Si j’avais plus de temps, je voyagerais davantage.

Nếu có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ đi du lịch nhiều hơn.

Mốc học: A2 / B1

aller — Conditionnel · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’j’irais
tutu irais
il / elle / onil/elle irait
nousnous irions
vousvous iriez
ils / ellesils/elles iraient
Luyện chủ điểm liên quan →

Conditionnel · Passé

B1 — Giả định trái thực tế quá khứ, tiếc nuối; si + plus-que-parfait.

Si j’avais su, je serais venu plus tôt.

Nếu biết trước, tôi đã đến sớm hơn.

Mốc học: B1 · Trợ động từ: être

aller — Conditionnel · Passé — être
NgôiDạng chia
je / j’je serais allé(e)
tutu serais allé(e)
il / elle / onil/elle serait allé(e)
nousnous serions allé(e)s
vousvous seriez allé(e)(s)
ils / ellesils/elles seraient allé(e)s

(e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Subjonctif · Présent

B1 — Sau ý muốn, cảm xúc, sự cần thiết; không tự động dùng sau mọi que.

Il faut que tu sois à l’heure.

Bạn cần đến đúng giờ.

Mốc học: B1

aller — Subjonctif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’que j’aille
tuque tu ailles
il / elle / onqu’il/elle aille
nousque nous allions
vousque vous alliez
ils / ellesqu’ils/elles aillent
Luyện chủ điểm liên quan →

Subjonctif · Passé

B1+ tham khảo — Hành động đã hoàn tất trong mệnh đề cần subjonctif; mở rộng, không là yêu cầu A1–B1 chung.

Je suis heureuse que tu aies réussi.

Tôi vui vì bạn đã thành công.

Mốc học: B1+ tham khảo · Trợ động từ: être

aller — Subjonctif · Passé — être
NgôiDạng chia
je / j’que je sois allé(e)
tuque tu sois allé(e)
il / elle / onqu’il/elle soit allé(e)
nousque nous soyons allé(e)s
vousque vous soyez allé(e)(s)
ils / ellesqu’ils/elles soient allé(e)s

(e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện nền tảng subjonctif présent →

Impératif · Présent

A1 / A2 — Mệnh lệnh, lời khuyên, lời mời; chỉ tu, nous, vous và không có chủ ngữ đi kèm.

Relisez les consignes, puis commencez.

Hãy đọc lại hướng dẫn rồi bắt đầu.

Mốc học: A1 / A2

aller — Impératif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’—
tuva
il / elle / on—
nousallons
vousallez
ils / elles—

Chỉ tu/nous/vous; không giữ đại từ chủ ngữ.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Futur proche

A1 — Aller ở présent + infinitif; dự định hoặc sự kiện sắp xảy ra.

Je vais envoyer le dossier ce soir.

Tối nay tôi sẽ gửi hồ sơ.

Mốc học: A1 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

aller — Périphrase · Futur proche — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’je vais aller
tutu vas aller
il / elle / onil/elle va aller
nousnous allons aller
vousvous allez aller
ils / ellesils/elles vont aller

Périphrase, không phải thì độc lập.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Passé récent

A2 — Venir ở présent + de/d’ + infinitif; hành động vừa xảy ra.

Ils viennent de rentrer.

Họ vừa về nhà.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

aller — Périphrase · Passé récent — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’je viens d’aller
tutu viens d’aller
il / elle / onil/elle vient d’aller
nousnous venons d’aller
vousvous venez d’aller
ils / ellesils/elles viennent d’aller

Périphrase, không phải thì độc lập.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Être en train de

A2 — Nhấn mạnh hành động đang diễn ra; không tự nhiên với nhiều động từ trạng thái.

Nous sommes en train de préparer la salle.

Chúng tôi đang chuẩn bị phòng.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

aller — Périphrase · Être en train de — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’je suis en train d’aller
tutu es en train d’aller
il / elle / onil/elle est en train d’aller
nousnous sommes en train d’aller
vousvous êtes en train d’aller
ils / ellesils/elles sont en train d’aller

Périphrase, không phải thì độc lập.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →
Các dạng không chia theo ngôi
Infinitif passé
être allé(e)(s)
Participe présent
allant
Participe passé · giống đực, số ít
allé
Participe passé · giống cái, số ít
allée
Participe passé · giống đực, số nhiều
allés
Participe passé · giống cái, số nhiều
allées
Participe composé
étant allé(e)(s)
Gérondif présent
en allant
Gérondif passé
en étant allé(e)(s)

PP bốn dạng chỉ dùng khi cú pháp yêu cầu accord; với avoir, xét COD đứng trước.

Hiểu cách hòa hợp participe passé

Être: accord với chủ ngữ

Léa est arrivée. Léa et Mai sont arrivées.

Léa đã đến. Léa và Mai đã đến.

PP nhận -e ở giống cái, -s ở số nhiều; ngoại lệ pronominal cần xét riêng.

Đối chiếu ↗

Avoir: COD đứng sau

Elle a acheté des pommes.

Cô ấy đã mua táo.

Không accord theo chủ ngữ khi dùng avoir; COD des pommes ở sau.

Đối chiếu ↗

Avoir: COD đứng trước

Les pommes qu’elle a achetées sont fraîches.

Những quả táo cô ấy đã mua còn tươi.

Qu’ thay cho les pommes, COD giống cái số nhiều đứng trước → achetées.

Đối chiếu ↗

COI không gây accord

Les personnes à qui elle a parlé sont venues.

Những người cô ấy đã trò chuyện cùng đã đến.

Parler à qqn: à qui là COI; parlé không hòa hợp vì COI đứng trước.

Đối chiếu ↗

Pronominal: se là COD

Elles se sont lavées après le match.

Họ đã tắm sau trận đấu.

Se là COD đứng trước; trong trường hợp này PP accord theo se/chủ ngữ.

Đối chiếu ↗

Pronominal + bộ phận cơ thể

Elles se sont lavé les mains.

Họ đã rửa tay.

Les mains là COD đứng sau; se là COI → lavé bất biến trong câu này.

Đối chiếu ↗

COD cơ thể đứng trước

Les mains qu’elle s’est lavées étaient sales.

Đôi tay cô ấy đã rửa lúc trước bị bẩn.

Qu’ thay les mains, COD đứng trước → lavées.

Đối chiếu ↗

Se rendre compte: rendu bất biến

Elles se sont rendu compte de leur erreur.

Họ đã nhận ra lỗi của mình.

Trong se rendre compte, compte là COD đứng sau → rendu bất biến.

Đối chiếu ↗

Se permettre de: se là COI

Elle s’est permis de poser une question.

Cô ấy đã xin phép hỏi một câu.

Không permise trong mẫu se permettre de faire; COD khác đứng trước có thể dẫn tới accord.

Đối chiếu ↗

Vous lịch sự: xét người được gọi

Madame, vous êtes arrivée en avance.

Thưa bà, bà đã đến sớm.

Vous chỉ một phụ nữ → arrivée; không tự động thêm -s.

Đối chiếu ↗

On: ngôi ba số ít, accord theo nghĩa

On est arrivées ensemble, dit Léa en parlant d’elle et de Mai.

Bọn mình đã đến cùng nhau, Léa nói khi nhắc đến cô ấy và Mai.

Động từ hữu hạn vẫn est; PP/tính từ có thể theo giống/số thực của nhóm.

Đối chiếu ↗

Faire + infinitif: fait bất biến

Les photos qu’elle a fait imprimer sont prêtes.

Những bức ảnh cô ấy đã nhờ in đã sẵn sàng.

Fait đứng trước infinitif luôn bất biến, kể cả COD đứng trước.

Đối chiếu ↗

Modal + infinitif biểu hiện/ẩn

Elle a fait tous les efforts qu’elle a pu.

Cô ấy đã cố gắng hết mức có thể.

Pu có infinitif faire được hiểu ngầm → bất biến; không tự động accord theo efforts.

Đối chiếu ↗

Voir + infinitif: ai thực hiện?

Les enfants que j’ai vus jouer sont mes voisins.

Những đứa trẻ tôi đã thấy chơi là hàng xóm của tôi.

Les enfants thực hiện jouer → vus. Les pièces que j’ai vu jouer: pièces không tự diễn → vu.

Đối chiếu ↗

Gérondif: cùng chủ ngữ

En lisant le texte, je souligne les verbes.

Khi đọc bài, tôi gạch chân các động từ.

Người lisant và người souligne đều là je; tránh gérondif lơ lửng.

Đối chiếu ↗

Đổi chủ ngữ: infinitif hay que?

Je veux partir. Je veux que tu partes.

Tôi muốn đi. Tôi muốn bạn đi.

Cùng chủ ngữ thường dùng infinitif; đổi chủ ngữ dùng que, thức tùy động từ dẫn.

Đối chiếu ↗

Espérer ≠ souhaiter

J’espère qu’il viendra. Je souhaite qu’il vienne.

Tôi hy vọng anh ấy sẽ đến. Tôi mong anh ấy đến.

Khẳng định espérer que thường đi indicatif; souhaiter que đi subjonctif.

Đối chiếu ↗

Mệnh lệnh + đại từ

Lève-toi ! Ne te lève pas ! Donne-le-moi !

Hãy đứng lên! Đừng đứng lên! Hãy đưa nó cho tôi!

Khẳng định: đại từ sau động từ và dấu nối; phủ định: đại từ trước động từ.

Đối chiếu ↗

Chủ động / bị động

L’association aide les familles. Les familles sont aidées par l’association.

Hiệp hội giúp các gia đình. Các gia đình được hiệp hội giúp đỡ.

Bị động: être ở thì cần dùng + PP accord chủ ngữ; chỉ chuyển được nghĩa có COD phù hợp.

Đối chiếu ↗

Thì kép của bị động

Ces dossiers ont été envoyés hier.

Những hồ sơ này đã được gửi hôm qua.

Passé composé bị động = avoir au présent + été + PP; été bất biến, envoyés accord dossiers.

Đối chiếu ↗

À/de đổi theo mạo từ và nguyên âm

Je pense au voyage. Je m’occupe des billets. J’essaie d’apprendre.

Tôi nghĩ đến chuyến đi. Tôi lo vé. Tôi cố gắng học.

À + le → au; de + les → des; de → d’ trước nguyên âm/h câm; không bỏ giới từ của cấu trúc.

Đối chiếu ↗

Dữ liệu từ bản động từ A1–B1 đã chỉnh sửa của Tree. Bảng chia dựa trên Verbiste / conjugation-fr (GPL-2.0-or-later); ví dụ và bản dịch Pháp–Việt do Tree biên soạn. Các liên kết đối chiếu nằm trong từng mục.