Tra cứu động từ A1–B1

← Grammaire

LE BON VERBE, AU BON MOMENT

Tra cứu động từ A1–B1

Tìm nghĩa, chọn đúng cấu trúc, xem cách chia.

139 động từ317 cấu trúc & ví dụMở cho mọi người

A1

s’appeler

tên là; tự gọi mình

Liên kết riêng ↗
Nhóm 1Trợ động từ: êtreParticipe passé: appelé

Ghi nhớ

Chú ý cách chia ở présent: je m’appelle, tu t’appelles, nous nous appelons.

1

s’appeler + prénom

A1

tên là gì.

Je m’appelle Linh.

Tôi tên là Linh.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Nhớ đổi đại từ theo người: je m’appelle Linh = tôi tên Linh, tu t’appelles… = bạn tên…

Nguồn đối chiếu ↗
2

Comment + s’appeler (question)

A1

hỏi tên của ai: … tên là gì?

Comment s’appelle votre collègue ?

Đồng nghiệp của bạn tên là gì?

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Comment s’appelle votre collègue ? = Đồng nghiệp của bạn tên gì? Động từ đổi theo người được hỏi tên.

Nguồn đối chiếu ↗
Luyện chủ điểm présent liên quan →

Dấu —: ngôi không dùng trong bảng này. (e), (s): chọn theo giống và số; vous có thể chỉ một người.

Indicatif · Présent

A1 — Thói quen, trạng thái, sự thật hoặc hành động hiện tại.

Je prends le bus chaque matin.

Tôi đi xe buýt mỗi sáng.

Mốc học: A1

s’appeler — Indicatif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’je m’appelle
tutu t’appelles
il / elle / onil/elle s’appelle
nousnous nous appelons
vousvous vous appelez
ils / ellesils/elles s’appellent

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Passé composé

A2 — Hành động/sự kiện đã hoàn thành; liên kết với thời điểm kể.

Nous avons terminé le dossier hier.

Hôm qua chúng tôi đã hoàn thành hồ sơ.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: être

s’appeler — Indicatif · Passé composé — être
NgôiDạng chia
je / j’je me suis appelé(e)
tutu t’es appelé(e)
il / elle / onil/elle s’est appelé(e)
nousnous nous sommes appelé(e)s
vousvous vous êtes appelé(e)(s)
ils / ellesils/elles se sont appelé(e)s

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Imparfait

A2 — Bối cảnh, miêu tả, thói quen hoặc hành động đang diễn ra trong quá khứ.

Quand j’étais enfant, je lisais avant de dormir.

Hồi còn nhỏ, tôi thường đọc sách trước khi ngủ.

Mốc học: A2

s’appeler — Indicatif · Imparfait — —
NgôiDạng chia
je / j’je m’appelais
tutu t’appelais
il / elle / onil/elle s’appelait
nousnous nous appelions
vousvous vous appeliez
ils / ellesils/elles s’appelaient

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Plus-que-parfait

B1 — Một hành động xảy ra trước một mốc/sự kiện quá khứ khác.

J’avais déjà envoyé le message quand tu as appelé.

Tôi đã gửi tin nhắn rồi khi bạn gọi.

Mốc học: B1 · Trợ động từ: être

s’appeler — Indicatif · Plus-que-parfait — être
NgôiDạng chia
je / j’je m’étais appelé(e)
tutu t’étais appelé(e)
il / elle / onil/elle s’était appelé(e)
nousnous nous étions appelé(e)s
vousvous vous étiez appelé(e)(s)
ils / ellesils/elles s’étaient appelé(e)s

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Futur simple

A2 — Dự đoán, lời hứa hoặc sự kiện tương lai.

Nous vous répondrons demain.

Ngày mai chúng tôi sẽ trả lời bạn.

Mốc học: A2

s’appeler — Indicatif · Futur simple — —
NgôiDạng chia
je / j’je m’appellerai
tutu t’appelleras
il / elle / onil/elle s’appellera
nousnous nous appellerons
vousvous vous appellerez
ils / ellesils/elles s’appelleront

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Futur antérieur

B1 mở rộng — Hành động đã hoàn tất trước một mốc tương lai; theo chủ điểm B1 của kho.

Quand tu arriveras, j’aurai préparé le dîner.

Khi bạn đến, tôi sẽ chuẩn bị xong bữa tối.

Mốc học: B1 mở rộng · Trợ động từ: être

s’appeler — Indicatif · Futur antérieur — être
NgôiDạng chia
je / j’je me serai appelé(e)
tutu te seras appelé(e)
il / elle / onil/elle se sera appelé(e)
nousnous nous serons appelé(e)s
vousvous vous serez appelé(e)(s)
ils / ellesils/elles se seront appelé(e)s

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Conditionnel · Présent

A2 / B1 — Lịch sự, lời khuyên, giả định si + imparfait.

Si j’avais plus de temps, je voyagerais davantage.

Nếu có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ đi du lịch nhiều hơn.

Mốc học: A2 / B1

s’appeler — Conditionnel · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’je m’appellerais
tutu t’appellerais
il / elle / onil/elle s’appellerait
nousnous nous appellerions
vousvous vous appelleriez
ils / ellesils/elles s’appelleraient

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Luyện chủ điểm liên quan →

Conditionnel · Passé

B1 — Giả định trái thực tế quá khứ, tiếc nuối; si + plus-que-parfait.

Si j’avais su, je serais venu plus tôt.

Nếu biết trước, tôi đã đến sớm hơn.

Mốc học: B1 · Trợ động từ: être

s’appeler — Conditionnel · Passé — être
NgôiDạng chia
je / j’je me serais appelé(e)
tutu te serais appelé(e)
il / elle / onil/elle se serait appelé(e)
nousnous nous serions appelé(e)s
vousvous vous seriez appelé(e)(s)
ils / ellesils/elles se seraient appelé(e)s

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Subjonctif · Présent

B1 — Sau ý muốn, cảm xúc, sự cần thiết; không tự động dùng sau mọi que.

Il faut que tu sois à l’heure.

Bạn cần đến đúng giờ.

Mốc học: B1

s’appeler — Subjonctif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’que je m’appelle
tuque tu t’appelles
il / elle / onqu’il/elle s’appelle
nousque nous nous appelions
vousque vous vous appeliez
ils / ellesqu’ils/elles s’appellent

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Luyện chủ điểm liên quan →

Subjonctif · Passé

B1+ tham khảo — Hành động đã hoàn tất trong mệnh đề cần subjonctif; mở rộng, không là yêu cầu A1–B1 chung.

Je suis heureuse que tu aies réussi.

Tôi vui vì bạn đã thành công.

Mốc học: B1+ tham khảo · Trợ động từ: être

s’appeler — Subjonctif · Passé — être
NgôiDạng chia
je / j’que je me sois appelé(e)
tuque tu te sois appelé(e)
il / elle / onqu’il/elle se soit appelé(e)
nousque nous nous soyons appelé(e)s
vousque vous vous soyez appelé(e)(s)
ils / ellesqu’ils/elles se soient appelé(e)s

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện nền tảng subjonctif présent →

Impératif · Présent

A1 / A2 — Mệnh lệnh, lời khuyên, lời mời; chỉ tu, nous, vous và không có chủ ngữ đi kèm.

Relisez les consignes, puis commencez.

Hãy đọc lại hướng dẫn rồi bắt đầu.

Mốc học: A1 / A2

s’appeler — Impératif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’—
tuappelle-toi
il / elle / on—
nousappelons-nous
vousappelez-vous
ils / elles—

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Chỉ tu/nous/vous; không giữ đại từ chủ ngữ.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Futur proche

A1 — Aller ở présent + infinitif; dự định hoặc sự kiện sắp xảy ra.

Je vais envoyer le dossier ce soir.

Tối nay tôi sẽ gửi hồ sơ.

Mốc học: A1 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

s’appeler — Périphrase · Futur proche — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’je vais m’appeler
tutu vas t’appeler
il / elle / onil/elle va s’appeler
nousnous allons nous appeler
vousvous allez vous appeler
ils / ellesils/elles vont s’appeler

Périphrase, không phải thì độc lập. Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Passé récent

A2 — Venir ở présent + de/d’ + infinitif; hành động vừa xảy ra.

Ils viennent de rentrer.

Họ vừa về nhà.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

s’appeler — Périphrase · Passé récent — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’je viens de m’appeler
tutu viens de t’appeler
il / elle / onil/elle vient de s’appeler
nousnous venons de nous appeler
vousvous venez de vous appeler
ils / ellesils/elles viennent de s’appeler

Périphrase, không phải thì độc lập. Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Être en train de

A2 — Nhấn mạnh hành động đang diễn ra; không tự nhiên với nhiều động từ trạng thái.

Nous sommes en train de préparer la salle.

Chúng tôi đang chuẩn bị phòng.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

s’appeler — Périphrase · Être en train de — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’je suis en train de m’appeler
tutu es en train de t’appeler
il / elle / onil/elle est en train de s’appeler
nousnous sommes en train de nous appeler
vousvous êtes en train de vous appeler
ils / ellesils/elles sont en train de s’appeler

Périphrase, không phải thì độc lập. Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →
Các dạng không chia theo ngôi
Infinitif passé
s’être appelé(e)(s)
Participe présent
s’appelant
Participe passé · giống đực, số ít
appelé
Participe passé · giống cái, số ít
appelée
Participe passé · giống đực, số nhiều
appelés
Participe passé · giống cái, số nhiều
appelées
Participe composé
s’étant appelé(e)(s)
Gérondif présent
en s’appelant
Gérondif passé
en s’étant appelé(e)(s)

Đại từ se trong dạng phi cá nhân là ký hiệu; đổi theo chủ ngữ khi đặt vào câu. Gérondif có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.

Hiểu cách hòa hợp participe passé

Être: accord với chủ ngữ

Léa est arrivée. Léa et Mai sont arrivées.

Léa đã đến. Léa và Mai đã đến.

PP nhận -e ở giống cái, -s ở số nhiều; ngoại lệ pronominal cần xét riêng.

Đối chiếu ↗

Avoir: COD đứng sau

Elle a acheté des pommes.

Cô ấy đã mua táo.

Không accord theo chủ ngữ khi dùng avoir; COD des pommes ở sau.

Đối chiếu ↗

Avoir: COD đứng trước

Les pommes qu’elle a achetées sont fraîches.

Những quả táo cô ấy đã mua còn tươi.

Qu’ thay cho les pommes, COD giống cái số nhiều đứng trước → achetées.

Đối chiếu ↗

COI không gây accord

Les personnes à qui elle a parlé sont venues.

Những người cô ấy đã trò chuyện cùng đã đến.

Parler à qqn: à qui là COI; parlé không hòa hợp vì COI đứng trước.

Đối chiếu ↗

Pronominal: se là COD

Elles se sont lavées après le match.

Họ đã tắm sau trận đấu.

Se là COD đứng trước; trong trường hợp này PP accord theo se/chủ ngữ.

Đối chiếu ↗

Pronominal + bộ phận cơ thể

Elles se sont lavé les mains.

Họ đã rửa tay.

Les mains là COD đứng sau; se là COI → lavé bất biến trong câu này.

Đối chiếu ↗

COD cơ thể đứng trước

Les mains qu’elle s’est lavées étaient sales.

Đôi tay cô ấy đã rửa lúc trước bị bẩn.

Qu’ thay les mains, COD đứng trước → lavées.

Đối chiếu ↗

Se rendre compte: rendu bất biến

Elles se sont rendu compte de leur erreur.

Họ đã nhận ra lỗi của mình.

Trong se rendre compte, compte là COD đứng sau → rendu bất biến.

Đối chiếu ↗

Se permettre de: se là COI

Elle s’est permis de poser une question.

Cô ấy đã xin phép hỏi một câu.

Không permise trong mẫu se permettre de faire; COD khác đứng trước có thể dẫn tới accord.

Đối chiếu ↗

Vous lịch sự: xét người được gọi

Madame, vous êtes arrivée en avance.

Thưa bà, bà đã đến sớm.

Vous chỉ một phụ nữ → arrivée; không tự động thêm -s.

Đối chiếu ↗

On: ngôi ba số ít, accord theo nghĩa

On est arrivées ensemble, dit Léa en parlant d’elle et de Mai.

Bọn mình đã đến cùng nhau, Léa nói khi nhắc đến cô ấy và Mai.

Động từ hữu hạn vẫn est; PP/tính từ có thể theo giống/số thực của nhóm.

Đối chiếu ↗

Faire + infinitif: fait bất biến

Les photos qu’elle a fait imprimer sont prêtes.

Những bức ảnh cô ấy đã nhờ in đã sẵn sàng.

Fait đứng trước infinitif luôn bất biến, kể cả COD đứng trước.

Đối chiếu ↗

Modal + infinitif biểu hiện/ẩn

Elle a fait tous les efforts qu’elle a pu.

Cô ấy đã cố gắng hết mức có thể.

Pu có infinitif faire được hiểu ngầm → bất biến; không tự động accord theo efforts.

Đối chiếu ↗

Voir + infinitif: ai thực hiện?

Les enfants que j’ai vus jouer sont mes voisins.

Những đứa trẻ tôi đã thấy chơi là hàng xóm của tôi.

Les enfants thực hiện jouer → vus. Les pièces que j’ai vu jouer: pièces không tự diễn → vu.

Đối chiếu ↗

Gérondif: cùng chủ ngữ

En lisant le texte, je souligne les verbes.

Khi đọc bài, tôi gạch chân các động từ.

Người lisant và người souligne đều là je; tránh gérondif lơ lửng.

Đối chiếu ↗

Đổi chủ ngữ: infinitif hay que?

Je veux partir. Je veux que tu partes.

Tôi muốn đi. Tôi muốn bạn đi.

Cùng chủ ngữ thường dùng infinitif; đổi chủ ngữ dùng que, thức tùy động từ dẫn.

Đối chiếu ↗

Espérer ≠ souhaiter

J’espère qu’il viendra. Je souhaite qu’il vienne.

Tôi hy vọng anh ấy sẽ đến. Tôi mong anh ấy đến.

Khẳng định espérer que thường đi indicatif; souhaiter que đi subjonctif.

Đối chiếu ↗

Mệnh lệnh + đại từ

Lève-toi ! Ne te lève pas ! Donne-le-moi !

Hãy đứng lên! Đừng đứng lên! Hãy đưa nó cho tôi!

Khẳng định: đại từ sau động từ và dấu nối; phủ định: đại từ trước động từ.

Đối chiếu ↗

Chủ động / bị động

L’association aide les familles. Les familles sont aidées par l’association.

Hiệp hội giúp các gia đình. Các gia đình được hiệp hội giúp đỡ.

Bị động: être ở thì cần dùng + PP accord chủ ngữ; chỉ chuyển được nghĩa có COD phù hợp.

Đối chiếu ↗

Thì kép của bị động

Ces dossiers ont été envoyés hier.

Những hồ sơ này đã được gửi hôm qua.

Passé composé bị động = avoir au présent + été + PP; été bất biến, envoyés accord dossiers.

Đối chiếu ↗

À/de đổi theo mạo từ và nguyên âm

Je pense au voyage. Je m’occupe des billets. J’essaie d’apprendre.

Tôi nghĩ đến chuyến đi. Tôi lo vé. Tôi cố gắng học.

À + le → au; de + les → des; de → d’ trước nguyên âm/h câm; không bỏ giới từ của cấu trúc.

Đối chiếu ↗

Dữ liệu từ bản động từ A1–B1 đã chỉnh sửa của Tree. Bảng chia dựa trên Verbiste / conjugation-fr (GPL-2.0-or-later); ví dụ và bản dịch Pháp–Việt do Tree biên soạn. Các liên kết đối chiếu nằm trong từng mục.