Tra cứu động từ A1–B1

← Grammaire

LE BON VERBE, AU BON MOMENT

Tra cứu động từ A1–B1

Tìm nghĩa, chọn đúng cấu trúc, xem cách chia.

139 động từ317 cấu trúc & ví dụMở cho mọi người

A2

se sentir

cảm thấy

Liên kết riêng ↗
Nhóm 3Trợ động từ: êtreParticipe passé: senti

Ghi nhớ

se sentir + tính từ = cảm thấy như thế nào. Tính từ đổi theo người được nói đến: il se sent fatigué, elle se sent fatiguée (anh ấy / cô ấy thấy mệt).
Sentir une odeur có nghĩa là ngửi thấy mùi.

1

se sentir + adjectif

A2

cảm thấy như thế nào.

Elle se sent plus confiante aujourd’hui.

Hôm nay cô ấy thấy tự tin hơn.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Tính từ đổi theo người được nói đến: il se sent fatigué, elle se sent fatiguée = anh ấy / cô ấy thấy mệt. Nhớ đại từ phản thân.

Nguồn đối chiếu ↗
2

se sentir capable de + infinitif

A2

cảm thấy mình có khả năng làm gì.

Nous nous sentons capables de terminer le projet.

Chúng tôi thấy mình có khả năng hoàn thành dự án.

Lưu ý / lỗi dễ nhầm

Dùng de trước hành động: se sentir capable de terminer = thấy mình có thể hoàn thành. Capable đổi số nhiều thành capables khi cần.

Nguồn đối chiếu ↗
Luyện chủ điểm présent liên quan →

Dấu —: ngôi không dùng trong bảng này. (e), (s): chọn theo giống và số; vous có thể chỉ một người.

Indicatif · Présent

A1 — Thói quen, trạng thái, sự thật hoặc hành động hiện tại.

Je prends le bus chaque matin.

Tôi đi xe buýt mỗi sáng.

Mốc học: A1

se sentir — Indicatif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’je me sens
tutu te sens
il / elle / onil/elle se sent
nousnous nous sentons
vousvous vous sentez
ils / ellesils/elles se sentent

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Passé composé

A2 — Hành động/sự kiện đã hoàn thành; liên kết với thời điểm kể.

Nous avons terminé le dossier hier.

Hôm qua chúng tôi đã hoàn thành hồ sơ.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: être

se sentir — Indicatif · Passé composé — être
NgôiDạng chia
je / j’je me suis senti(e)
tutu t’es senti(e)
il / elle / onil/elle s’est senti(e)
nousnous nous sommes senti(e)s
vousvous vous êtes senti(e)(s)
ils / ellesils/elles se sont senti(e)s

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Imparfait

A2 — Bối cảnh, miêu tả, thói quen hoặc hành động đang diễn ra trong quá khứ.

Quand j’étais enfant, je lisais avant de dormir.

Hồi còn nhỏ, tôi thường đọc sách trước khi ngủ.

Mốc học: A2

se sentir — Indicatif · Imparfait — —
NgôiDạng chia
je / j’je me sentais
tutu te sentais
il / elle / onil/elle se sentait
nousnous nous sentions
vousvous vous sentiez
ils / ellesils/elles se sentaient

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Plus-que-parfait

B1 — Một hành động xảy ra trước một mốc/sự kiện quá khứ khác.

J’avais déjà envoyé le message quand tu as appelé.

Tôi đã gửi tin nhắn rồi khi bạn gọi.

Mốc học: B1 · Trợ động từ: être

se sentir — Indicatif · Plus-que-parfait — être
NgôiDạng chia
je / j’je m’étais senti(e)
tutu t’étais senti(e)
il / elle / onil/elle s’était senti(e)
nousnous nous étions senti(e)s
vousvous vous étiez senti(e)(s)
ils / ellesils/elles s’étaient senti(e)s

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Futur simple

A2 — Dự đoán, lời hứa hoặc sự kiện tương lai.

Nous vous répondrons demain.

Ngày mai chúng tôi sẽ trả lời bạn.

Mốc học: A2

se sentir — Indicatif · Futur simple — —
NgôiDạng chia
je / j’je me sentirai
tutu te sentiras
il / elle / onil/elle se sentira
nousnous nous sentirons
vousvous vous sentirez
ils / ellesils/elles se sentiront

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Luyện chủ điểm liên quan →

Indicatif · Futur antérieur

B1 mở rộng — Hành động đã hoàn tất trước một mốc tương lai; theo chủ điểm B1 của kho.

Quand tu arriveras, j’aurai préparé le dîner.

Khi bạn đến, tôi sẽ chuẩn bị xong bữa tối.

Mốc học: B1 mở rộng · Trợ động từ: être

se sentir — Indicatif · Futur antérieur — être
NgôiDạng chia
je / j’je me serai senti(e)
tutu te seras senti(e)
il / elle / onil/elle se sera senti(e)
nousnous nous serons senti(e)s
vousvous vous serez senti(e)(s)
ils / ellesils/elles se seront senti(e)s

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Conditionnel · Présent

A2 / B1 — Lịch sự, lời khuyên, giả định si + imparfait.

Si j’avais plus de temps, je voyagerais davantage.

Nếu có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ đi du lịch nhiều hơn.

Mốc học: A2 / B1

se sentir — Conditionnel · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’je me sentirais
tutu te sentirais
il / elle / onil/elle se sentirait
nousnous nous sentirions
vousvous vous sentiriez
ils / ellesils/elles se sentiraient

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Luyện chủ điểm liên quan →

Conditionnel · Passé

B1 — Giả định trái thực tế quá khứ, tiếc nuối; si + plus-que-parfait.

Si j’avais su, je serais venu plus tôt.

Nếu biết trước, tôi đã đến sớm hơn.

Mốc học: B1 · Trợ động từ: être

se sentir — Conditionnel · Passé — être
NgôiDạng chia
je / j’je me serais senti(e)
tutu te serais senti(e)
il / elle / onil/elle se serait senti(e)
nousnous nous serions senti(e)s
vousvous vous seriez senti(e)(s)
ils / ellesils/elles se seraient senti(e)s

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện chủ điểm liên quan →

Subjonctif · Présent

B1 — Sau ý muốn, cảm xúc, sự cần thiết; không tự động dùng sau mọi que.

Il faut que tu sois à l’heure.

Bạn cần đến đúng giờ.

Mốc học: B1

se sentir — Subjonctif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’que je me sente
tuque tu te sentes
il / elle / onqu’il/elle se sente
nousque nous nous sentions
vousque vous vous sentiez
ils / ellesqu’ils/elles se sentent

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Luyện chủ điểm liên quan →

Subjonctif · Passé

B1+ tham khảo — Hành động đã hoàn tất trong mệnh đề cần subjonctif; mở rộng, không là yêu cầu A1–B1 chung.

Je suis heureuse que tu aies réussi.

Tôi vui vì bạn đã thành công.

Mốc học: B1+ tham khảo · Trợ động từ: être

se sentir — Subjonctif · Passé — être
NgôiDạng chia
je / j’que je me sois senti(e)
tuque tu te sois senti(e)
il / elle / onqu’il/elle se soit senti(e)
nousque nous nous soyons senti(e)s
vousque vous vous soyez senti(e)(s)
ils / ellesqu’ils/elles se soient senti(e)s

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.

Luyện nền tảng subjonctif présent →

Impératif · Présent

A1 / A2 — Mệnh lệnh, lời khuyên, lời mời; chỉ tu, nous, vous và không có chủ ngữ đi kèm.

Relisez les consignes, puis commencez.

Hãy đọc lại hướng dẫn rồi bắt đầu.

Mốc học: A1 / A2

se sentir — Impératif · Présent — —
NgôiDạng chia
je / j’—
tusens-toi
il / elle / on—
noussentons-nous
voussentez-vous
ils / elles—

Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Chỉ tu/nous/vous; không giữ đại từ chủ ngữ.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Futur proche

A1 — Aller ở présent + infinitif; dự định hoặc sự kiện sắp xảy ra.

Je vais envoyer le dossier ce soir.

Tối nay tôi sẽ gửi hồ sơ.

Mốc học: A1 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

se sentir — Périphrase · Futur proche — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’je vais me sentir
tutu vas te sentir
il / elle / onil/elle va se sentir
nousnous allons nous sentir
vousvous allez vous sentir
ils / ellesils/elles vont se sentir

Périphrase, không phải thì độc lập. Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Passé récent

A2 — Venir ở présent + de/d’ + infinitif; hành động vừa xảy ra.

Ils viennent de rentrer.

Họ vừa về nhà.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

se sentir — Périphrase · Passé récent — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’je viens de me sentir
tutu viens de te sentir
il / elle / onil/elle vient de se sentir
nousnous venons de nous sentir
vousvous venez de vous sentir
ils / ellesils/elles viennent de se sentir

Périphrase, không phải thì độc lập. Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →

Périphrase · Être en train de

A2 — Nhấn mạnh hành động đang diễn ra; không tự nhiên với nhiều động từ trạng thái.

Nous sommes en train de préparer la salle.

Chúng tôi đang chuẩn bị phòng.

Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire

se sentir — Périphrase · Être en train de — semi-auxiliaire
NgôiDạng chia
je / j’je suis en train de me sentir
tutu es en train de te sentir
il / elle / onil/elle est en train de se sentir
nousnous sommes en train de nous sentir
vousvous êtes en train de vous sentir
ils / ellesils/elles sont en train de se sentir

Périphrase, không phải thì độc lập. Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.

Périphrase, không phải thì độc lập.

Luyện chủ điểm liên quan →
Các dạng không chia theo ngôi
Infinitif passé
s’être senti(e)(s)
Participe présent
se sentant
Participe passé · giống đực, số ít
senti
Participe passé · giống cái, số ít
sentie
Participe passé · giống đực, số nhiều
sentis
Participe passé · giống cái, số nhiều
senties
Participe composé
s’étant senti(e)(s)
Gérondif présent
en se sentant
Gérondif passé
en s’étant senti(e)(s)

Đại từ se trong dạng phi cá nhân là ký hiệu; đổi theo chủ ngữ khi đặt vào câu. Gérondif có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.

Hiểu cách hòa hợp participe passé

Être: accord với chủ ngữ

Léa est arrivée. Léa et Mai sont arrivées.

Léa đã đến. Léa và Mai đã đến.

PP nhận -e ở giống cái, -s ở số nhiều; ngoại lệ pronominal cần xét riêng.

Đối chiếu ↗

Avoir: COD đứng sau

Elle a acheté des pommes.

Cô ấy đã mua táo.

Không accord theo chủ ngữ khi dùng avoir; COD des pommes ở sau.

Đối chiếu ↗

Avoir: COD đứng trước

Les pommes qu’elle a achetées sont fraîches.

Những quả táo cô ấy đã mua còn tươi.

Qu’ thay cho les pommes, COD giống cái số nhiều đứng trước → achetées.

Đối chiếu ↗

COI không gây accord

Les personnes à qui elle a parlé sont venues.

Những người cô ấy đã trò chuyện cùng đã đến.

Parler à qqn: à qui là COI; parlé không hòa hợp vì COI đứng trước.

Đối chiếu ↗

Pronominal: se là COD

Elles se sont lavées après le match.

Họ đã tắm sau trận đấu.

Se là COD đứng trước; trong trường hợp này PP accord theo se/chủ ngữ.

Đối chiếu ↗

Pronominal + bộ phận cơ thể

Elles se sont lavé les mains.

Họ đã rửa tay.

Les mains là COD đứng sau; se là COI → lavé bất biến trong câu này.

Đối chiếu ↗

COD cơ thể đứng trước

Les mains qu’elle s’est lavées étaient sales.

Đôi tay cô ấy đã rửa lúc trước bị bẩn.

Qu’ thay les mains, COD đứng trước → lavées.

Đối chiếu ↗

Se rendre compte: rendu bất biến

Elles se sont rendu compte de leur erreur.

Họ đã nhận ra lỗi của mình.

Trong se rendre compte, compte là COD đứng sau → rendu bất biến.

Đối chiếu ↗

Se permettre de: se là COI

Elle s’est permis de poser une question.

Cô ấy đã xin phép hỏi một câu.

Không permise trong mẫu se permettre de faire; COD khác đứng trước có thể dẫn tới accord.

Đối chiếu ↗

Vous lịch sự: xét người được gọi

Madame, vous êtes arrivée en avance.

Thưa bà, bà đã đến sớm.

Vous chỉ một phụ nữ → arrivée; không tự động thêm -s.

Đối chiếu ↗

On: ngôi ba số ít, accord theo nghĩa

On est arrivées ensemble, dit Léa en parlant d’elle et de Mai.

Bọn mình đã đến cùng nhau, Léa nói khi nhắc đến cô ấy và Mai.

Động từ hữu hạn vẫn est; PP/tính từ có thể theo giống/số thực của nhóm.

Đối chiếu ↗

Faire + infinitif: fait bất biến

Les photos qu’elle a fait imprimer sont prêtes.

Những bức ảnh cô ấy đã nhờ in đã sẵn sàng.

Fait đứng trước infinitif luôn bất biến, kể cả COD đứng trước.

Đối chiếu ↗

Modal + infinitif biểu hiện/ẩn

Elle a fait tous les efforts qu’elle a pu.

Cô ấy đã cố gắng hết mức có thể.

Pu có infinitif faire được hiểu ngầm → bất biến; không tự động accord theo efforts.

Đối chiếu ↗

Voir + infinitif: ai thực hiện?

Les enfants que j’ai vus jouer sont mes voisins.

Những đứa trẻ tôi đã thấy chơi là hàng xóm của tôi.

Les enfants thực hiện jouer → vus. Les pièces que j’ai vu jouer: pièces không tự diễn → vu.

Đối chiếu ↗

Gérondif: cùng chủ ngữ

En lisant le texte, je souligne les verbes.

Khi đọc bài, tôi gạch chân các động từ.

Người lisant và người souligne đều là je; tránh gérondif lơ lửng.

Đối chiếu ↗

Đổi chủ ngữ: infinitif hay que?

Je veux partir. Je veux que tu partes.

Tôi muốn đi. Tôi muốn bạn đi.

Cùng chủ ngữ thường dùng infinitif; đổi chủ ngữ dùng que, thức tùy động từ dẫn.

Đối chiếu ↗

Espérer ≠ souhaiter

J’espère qu’il viendra. Je souhaite qu’il vienne.

Tôi hy vọng anh ấy sẽ đến. Tôi mong anh ấy đến.

Khẳng định espérer que thường đi indicatif; souhaiter que đi subjonctif.

Đối chiếu ↗

Mệnh lệnh + đại từ

Lève-toi ! Ne te lève pas ! Donne-le-moi !

Hãy đứng lên! Đừng đứng lên! Hãy đưa nó cho tôi!

Khẳng định: đại từ sau động từ và dấu nối; phủ định: đại từ trước động từ.

Đối chiếu ↗

Chủ động / bị động

L’association aide les familles. Les familles sont aidées par l’association.

Hiệp hội giúp các gia đình. Các gia đình được hiệp hội giúp đỡ.

Bị động: être ở thì cần dùng + PP accord chủ ngữ; chỉ chuyển được nghĩa có COD phù hợp.

Đối chiếu ↗

Thì kép của bị động

Ces dossiers ont été envoyés hier.

Những hồ sơ này đã được gửi hôm qua.

Passé composé bị động = avoir au présent + été + PP; été bất biến, envoyés accord dossiers.

Đối chiếu ↗

À/de đổi theo mạo từ và nguyên âm

Je pense au voyage. Je m’occupe des billets. J’essaie d’apprendre.

Tôi nghĩ đến chuyến đi. Tôi lo vé. Tôi cố gắng học.

À + le → au; de + les → des; de → d’ trước nguyên âm/h câm; không bỏ giới từ của cấu trúc.

Đối chiếu ↗

Dữ liệu từ bản động từ A1–B1 đã chỉnh sửa của Tree. Bảng chia dựa trên Verbiste / conjugation-fr (GPL-2.0-or-later); ví dụ và bản dịch Pháp–Việt do Tree biên soạn. Các liên kết đối chiếu nằm trong từng mục.