LE BON VERBE, AU BON MOMENT
Tra cứu động từ A1–B1
Tìm nghĩa, chọn đúng cấu trúc, xem cách chia.
se plaindre
phàn nàn
Ghi nhớ
se plaindre de quelque chose = phàn nàn về điều gì.
se plaindre à quelqu’un = phàn nàn với ai.
Ở passé composé: il s’est plaint, elle s’est plainte.
Cấu trúc & ví dụ (3)
se plaindre de + nom / infinitif passé
B1phàn nàn về điều gì / vì mình đã làm hoặc trải qua việc gì.
Ils se plaignent du bruit dans la rue.
Họ phàn nàn về tiếng ồn ngoài phố.
Lưu ý / lỗi dễ nhầm
De + danh từ nêu vấn đề. Với việc đã xảy ra, dùng de + avoir/être + dạng quá khứ của động từ. Không bỏ de sau se plaindre.
Nguồn đối chiếu ↗se plaindre à quelqu’un de quelque chose
B1phàn nàn với ai về điều gì.
Elle s’est plainte au responsable de la mauvaise connexion.
Cô ấy đã phàn nàn với người phụ trách về kết nối kém.
Lưu ý / lỗi dễ nhầm
À nêu người nghe phàn nàn; de nêu vấn đề: se plaindre au responsable du bruit = phàn nàn với người phụ trách về tiếng ồn.
Nguồn đối chiếu ↗se plaindre d’avoir + participe passé
B1phàn nàn vì mình đã làm / trải qua việc gì.
Elle se plaint d’avoir attendu trop longtemps.
Cô ấy phàn nàn vì đã chờ quá lâu.
Lưu ý / lỗi dễ nhầm
Dùng de + avoir + dạng quá khứ: se plaindre d’avoir attendu = phàn nàn vì đã chờ. Người phàn nàn cũng là người đã chờ.
Nguồn đối chiếu ↗Dấu —: ngôi không dùng trong bảng này. (e), (s): chọn theo giống và số; vous có thể chỉ một người.
Indicatif · Présent
A1 — Thói quen, trạng thái, sự thật hoặc hành động hiện tại.
Je prends le bus chaque matin.
Tôi đi xe buýt mỗi sáng.
Mốc học: A1
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je me plains |
| tu | tu te plains |
| il / elle / on | il/elle se plaint |
| nous | nous nous plaignons |
| vous | vous vous plaignez |
| ils / elles | ils/elles se plaignent |
Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.
Luyện chủ điểm liên quan →Indicatif · Passé composé
A2 — Hành động/sự kiện đã hoàn thành; liên kết với thời điểm kể.
Nous avons terminé le dossier hier.
Hôm qua chúng tôi đã hoàn thành hồ sơ.
Mốc học: A2 · Trợ động từ: être
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je me suis plaint(e) |
| tu | tu t’es plaint(e) |
| il / elle / on | il/elle s’est plaint(e) |
| nous | nous nous sommes plaint(e)s |
| vous | vous vous êtes plaint(e)(s) |
| ils / elles | ils/elles se sont plaint(e)s |
Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.
Luyện chủ điểm liên quan →Indicatif · Imparfait
A2 — Bối cảnh, miêu tả, thói quen hoặc hành động đang diễn ra trong quá khứ.
Quand j’étais enfant, je lisais avant de dormir.
Hồi còn nhỏ, tôi thường đọc sách trước khi ngủ.
Mốc học: A2
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je me plaignais |
| tu | tu te plaignais |
| il / elle / on | il/elle se plaignait |
| nous | nous nous plaignions |
| vous | vous vous plaigniez |
| ils / elles | ils/elles se plaignaient |
Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.
Luyện chủ điểm liên quan →Indicatif · Plus-que-parfait
B1 — Một hành động xảy ra trước một mốc/sự kiện quá khứ khác.
J’avais déjà envoyé le message quand tu as appelé.
Tôi đã gửi tin nhắn rồi khi bạn gọi.
Mốc học: B1 · Trợ động từ: être
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je m’étais plaint(e) |
| tu | tu t’étais plaint(e) |
| il / elle / on | il/elle s’était plaint(e) |
| nous | nous nous étions plaint(e)s |
| vous | vous vous étiez plaint(e)(s) |
| ils / elles | ils/elles s’étaient plaint(e)s |
Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.
Luyện chủ điểm liên quan →Indicatif · Futur simple
A2 — Dự đoán, lời hứa hoặc sự kiện tương lai.
Nous vous répondrons demain.
Ngày mai chúng tôi sẽ trả lời bạn.
Mốc học: A2
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je me plaindrai |
| tu | tu te plaindras |
| il / elle / on | il/elle se plaindra |
| nous | nous nous plaindrons |
| vous | vous vous plaindrez |
| ils / elles | ils/elles se plaindront |
Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.
Luyện chủ điểm liên quan →Indicatif · Futur antérieur
B1 mở rộng — Hành động đã hoàn tất trước một mốc tương lai; theo chủ điểm B1 của kho.
Quand tu arriveras, j’aurai préparé le dîner.
Khi bạn đến, tôi sẽ chuẩn bị xong bữa tối.
Mốc học: B1 mở rộng · Trợ động từ: être
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je me serai plaint(e) |
| tu | tu te seras plaint(e) |
| il / elle / on | il/elle se sera plaint(e) |
| nous | nous nous serons plaint(e)s |
| vous | vous vous serez plaint(e)(s) |
| ils / elles | ils/elles se seront plaint(e)s |
Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.
Luyện chủ điểm liên quan →Conditionnel · Présent
A2 / B1 — Lịch sự, lời khuyên, giả định si + imparfait.
Si j’avais plus de temps, je voyagerais davantage.
Nếu có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ đi du lịch nhiều hơn.
Mốc học: A2 / B1
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je me plaindrais |
| tu | tu te plaindrais |
| il / elle / on | il/elle se plaindrait |
| nous | nous nous plaindrions |
| vous | vous vous plaindriez |
| ils / elles | ils/elles se plaindraient |
Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.
Luyện chủ điểm liên quan →Conditionnel · Passé
B1 — Giả định trái thực tế quá khứ, tiếc nuối; si + plus-que-parfait.
Si j’avais su, je serais venu plus tôt.
Nếu biết trước, tôi đã đến sớm hơn.
Mốc học: B1 · Trợ động từ: être
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je me serais plaint(e) |
| tu | tu te serais plaint(e) |
| il / elle / on | il/elle se serait plaint(e) |
| nous | nous nous serions plaint(e)s |
| vous | vous vous seriez plaint(e)(s) |
| ils / elles | ils/elles se seraient plaint(e)s |
Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.
Luyện chủ điểm liên quan →Subjonctif · Présent
B1 — Sau ý muốn, cảm xúc, sự cần thiết; không tự động dùng sau mọi que.
Il faut que tu sois à l’heure.
Bạn cần đến đúng giờ.
Mốc học: B1
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | que je me plaigne |
| tu | que tu te plaignes |
| il / elle / on | qu’il/elle se plaigne |
| nous | que nous nous plaignions |
| vous | que vous vous plaigniez |
| ils / elles | qu’ils/elles se plaignent |
Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.
Luyện chủ điểm liên quan →Subjonctif · Passé
B1+ tham khảo — Hành động đã hoàn tất trong mệnh đề cần subjonctif; mở rộng, không là yêu cầu A1–B1 chung.
Je suis heureuse que tu aies réussi.
Tôi vui vì bạn đã thành công.
Mốc học: B1+ tham khảo · Trợ động từ: être
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | que je me sois plaint(e) |
| tu | que tu te sois plaint(e) |
| il / elle / on | qu’il/elle se soit plaint(e) |
| nous | que nous nous soyons plaint(e)s |
| vous | que vous vous soyez plaint(e)(s) |
| ils / elles | qu’ils/elles se soient plaint(e)s |
Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi. (e), (s): chọn theo giống/số chủ ngữ; vous có thể số ít lịch sự.
Luyện nền tảng subjonctif présent →Impératif · Présent
A1 / A2 — Mệnh lệnh, lời khuyên, lời mời; chỉ tu, nous, vous và không có chủ ngữ đi kèm.
Relisez les consignes, puis commencez.
Hãy đọc lại hướng dẫn rồi bắt đầu.
Mốc học: A1 / A2
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | — |
| tu | plains-toi |
| il / elle / on | — |
| nous | plaignons-nous |
| vous | plaignez-vous |
| ils / elles | — |
Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.
Chỉ tu/nous/vous; không giữ đại từ chủ ngữ.
Luyện chủ điểm liên quan →Périphrase · Futur proche
A1 — Aller ở présent + infinitif; dự định hoặc sự kiện sắp xảy ra.
Je vais envoyer le dossier ce soir.
Tối nay tôi sẽ gửi hồ sơ.
Mốc học: A1 · Trợ động từ: semi-auxiliaire
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je vais me plaindre |
| tu | tu vas te plaindre |
| il / elle / on | il/elle va se plaindre |
| nous | nous allons nous plaindre |
| vous | vous allez vous plaindre |
| ils / elles | ils/elles vont se plaindre |
Périphrase, không phải thì độc lập. Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.
Périphrase, không phải thì độc lập.
Luyện chủ điểm liên quan →Périphrase · Passé récent
A2 — Venir ở présent + de/d’ + infinitif; hành động vừa xảy ra.
Ils viennent de rentrer.
Họ vừa về nhà.
Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je viens de me plaindre |
| tu | tu viens de te plaindre |
| il / elle / on | il/elle vient de se plaindre |
| nous | nous venons de nous plaindre |
| vous | vous venez de vous plaindre |
| ils / elles | ils/elles viennent de se plaindre |
Périphrase, không phải thì độc lập. Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.
Périphrase, không phải thì độc lập.
Luyện chủ điểm liên quan →Périphrase · Être en train de
A2 — Nhấn mạnh hành động đang diễn ra; không tự nhiên với nhiều động từ trạng thái.
Nous sommes en train de préparer la salle.
Chúng tôi đang chuẩn bị phòng.
Mốc học: A2 · Trợ động từ: semi-auxiliaire
| Ngôi | Dạng chia |
|---|---|
| je / j’ | je suis en train de me plaindre |
| tu | tu es en train de te plaindre |
| il / elle / on | il/elle est en train de se plaindre |
| nous | nous sommes en train de nous plaindre |
| vous | vous êtes en train de vous plaindre |
| ils / elles | ils/elles sont en train de se plaindre |
Périphrase, không phải thì độc lập. Đã đổi đại từ phản thân theo ngôi.
Périphrase, không phải thì độc lập.
Luyện chủ điểm liên quan →Các dạng không chia theo ngôi
- Infinitif passé
- s’être plaint(e)(s)
- Participe présent
- se plaignant
- Participe passé · giống đực, số ít
- plaint
- Participe passé · giống cái, số ít
- plainte
- Participe passé · giống đực, số nhiều
- plaints
- Participe passé · giống cái, số nhiều
- plaintes
- Participe composé
- s’étant plaint(e)(s)
- Gérondif présent
- en se plaignant
- Gérondif passé
- en s’étant plaint(e)(s)
Đại từ se trong dạng phi cá nhân là ký hiệu; đổi theo chủ ngữ khi đặt vào câu. Gérondif có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
Hiểu cách hòa hợp participe passé
Être: accord với chủ ngữ
Léa est arrivée. Léa et Mai sont arrivées.
Léa đã đến. Léa và Mai đã đến.
PP nhận -e ở giống cái, -s ở số nhiều; ngoại lệ pronominal cần xét riêng.
Đối chiếu ↗Avoir: COD đứng sau
Elle a acheté des pommes.
Cô ấy đã mua táo.
Không accord theo chủ ngữ khi dùng avoir; COD des pommes ở sau.
Đối chiếu ↗Avoir: COD đứng trước
Les pommes qu’elle a achetées sont fraîches.
Những quả táo cô ấy đã mua còn tươi.
Qu’ thay cho les pommes, COD giống cái số nhiều đứng trước → achetées.
Đối chiếu ↗COI không gây accord
Les personnes à qui elle a parlé sont venues.
Những người cô ấy đã trò chuyện cùng đã đến.
Parler à qqn: à qui là COI; parlé không hòa hợp vì COI đứng trước.
Đối chiếu ↗Pronominal: se là COD
Elles se sont lavées après le match.
Họ đã tắm sau trận đấu.
Se là COD đứng trước; trong trường hợp này PP accord theo se/chủ ngữ.
Đối chiếu ↗Pronominal + bộ phận cơ thể
Elles se sont lavé les mains.
Họ đã rửa tay.
Les mains là COD đứng sau; se là COI → lavé bất biến trong câu này.
Đối chiếu ↗COD cơ thể đứng trước
Les mains qu’elle s’est lavées étaient sales.
Đôi tay cô ấy đã rửa lúc trước bị bẩn.
Qu’ thay les mains, COD đứng trước → lavées.
Đối chiếu ↗Se rendre compte: rendu bất biến
Elles se sont rendu compte de leur erreur.
Họ đã nhận ra lỗi của mình.
Trong se rendre compte, compte là COD đứng sau → rendu bất biến.
Đối chiếu ↗Se permettre de: se là COI
Elle s’est permis de poser une question.
Cô ấy đã xin phép hỏi một câu.
Không permise trong mẫu se permettre de faire; COD khác đứng trước có thể dẫn tới accord.
Đối chiếu ↗Vous lịch sự: xét người được gọi
Madame, vous êtes arrivée en avance.
Thưa bà, bà đã đến sớm.
Vous chỉ một phụ nữ → arrivée; không tự động thêm -s.
Đối chiếu ↗On: ngôi ba số ít, accord theo nghĩa
On est arrivées ensemble, dit Léa en parlant d’elle et de Mai.
Bọn mình đã đến cùng nhau, Léa nói khi nhắc đến cô ấy và Mai.
Động từ hữu hạn vẫn est; PP/tính từ có thể theo giống/số thực của nhóm.
Đối chiếu ↗Faire + infinitif: fait bất biến
Les photos qu’elle a fait imprimer sont prêtes.
Những bức ảnh cô ấy đã nhờ in đã sẵn sàng.
Fait đứng trước infinitif luôn bất biến, kể cả COD đứng trước.
Đối chiếu ↗Modal + infinitif biểu hiện/ẩn
Elle a fait tous les efforts qu’elle a pu.
Cô ấy đã cố gắng hết mức có thể.
Pu có infinitif faire được hiểu ngầm → bất biến; không tự động accord theo efforts.
Đối chiếu ↗Voir + infinitif: ai thực hiện?
Les enfants que j’ai vus jouer sont mes voisins.
Những đứa trẻ tôi đã thấy chơi là hàng xóm của tôi.
Les enfants thực hiện jouer → vus. Les pièces que j’ai vu jouer: pièces không tự diễn → vu.
Đối chiếu ↗Gérondif: cùng chủ ngữ
En lisant le texte, je souligne les verbes.
Khi đọc bài, tôi gạch chân các động từ.
Người lisant và người souligne đều là je; tránh gérondif lơ lửng.
Đối chiếu ↗Đổi chủ ngữ: infinitif hay que?
Je veux partir. Je veux que tu partes.
Tôi muốn đi. Tôi muốn bạn đi.
Cùng chủ ngữ thường dùng infinitif; đổi chủ ngữ dùng que, thức tùy động từ dẫn.
Đối chiếu ↗Espérer ≠ souhaiter
J’espère qu’il viendra. Je souhaite qu’il vienne.
Tôi hy vọng anh ấy sẽ đến. Tôi mong anh ấy đến.
Khẳng định espérer que thường đi indicatif; souhaiter que đi subjonctif.
Đối chiếu ↗Mệnh lệnh + đại từ
Lève-toi ! Ne te lève pas ! Donne-le-moi !
Hãy đứng lên! Đừng đứng lên! Hãy đưa nó cho tôi!
Khẳng định: đại từ sau động từ và dấu nối; phủ định: đại từ trước động từ.
Đối chiếu ↗Chủ động / bị động
L’association aide les familles. Les familles sont aidées par l’association.
Hiệp hội giúp các gia đình. Các gia đình được hiệp hội giúp đỡ.
Bị động: être ở thì cần dùng + PP accord chủ ngữ; chỉ chuyển được nghĩa có COD phù hợp.
Đối chiếu ↗Thì kép của bị động
Ces dossiers ont été envoyés hier.
Những hồ sơ này đã được gửi hôm qua.
Passé composé bị động = avoir au présent + été + PP; été bất biến, envoyés accord dossiers.
Đối chiếu ↗À/de đổi theo mạo từ và nguyên âm
Je pense au voyage. Je m’occupe des billets. J’essaie d’apprendre.
Tôi nghĩ đến chuyến đi. Tôi lo vé. Tôi cố gắng học.
À + le → au; de + les → des; de → d’ trước nguyên âm/h câm; không bỏ giới từ của cấu trúc.
Đối chiếu ↗